Kiến thức Kê khai thuế GTGT: Những lưu ý quan trọng doanh nghiệp cần...

Kê khai thuế GTGT: Những lưu ý quan trọng doanh nghiệp cần biết

30

Kê khai thuế GTGT đúng hạn, chính xác đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đồng thời thể hiện sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin giúp doanh nghiệp nâng cao hiểu biết về kê khai thuế GTGT và các quy định liên quan.

1. Kê khai thuế GTGT là gì?

Kê khai thuế GTGT là quy trình mà các tổ chức và cá nhân nộp thuế GTGT phải thực hiện, bao gồm việc ghi nhận các giao dịch chịu thuế trong kỳ, số thuế GTGT đã thanh toán khi mua hàng, số thuế GTGT thu được khi bán hàng, và số thuế GTGT đã được nộp hoặc cần phải nộp trong kỳ cho cơ quan thuế.

Người nộp thuế GTGT bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT, cũng như các đơn vị, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.

Xem thêm:

2. Các quy định về kê khai thuế GTGT

Các quy định liên quan đến việc kê khai thuế GTGT đều được quy định cụ thể và chi tiết trong luật pháp thuế của quốc gia.

a. Phương pháp kê khai thuế GTGT

Việc kê khai thuế GTGT có thể được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.

Phương pháp khấu trừ

Theo Điều 12 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng cho các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định. Cụ thể:

  • Các doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên (trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp).
  • Các cơ sở kinh doanh tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế (trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp).

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các đối tượng kê khai thuế GTGT chủ yếu là:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hàng năm dưới một tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký áp dụng tự nguyện phương pháp khấu trừ).
  • Các doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện phương pháp khấu trừ thuế).
  • Các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh doanh thu tại Việt Nam mà chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định về thuế hiện hành.
  • Các tổ chức kinh tế khác (trừ trường hợp đã đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế).

Xem thêm: Danh sách 15 mã tiểu mục nộp thuế theo quy định mới nhất

b. Kỳ kê khai thuế GTGT

Kỳ kê khai thuế GTGT là thời điểm mà doanh nghiệp phải thực hiện việc kê khai thuế GTGT và nộp thuế GTGT theo quy định của cơ quan thuế.

b.1. Khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý:

Người nộp thuế áp dụng phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp theo quy định của Luật thuế GTGT sẽ thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng. Tuy nhiên, nếu họ đáp ứng điều kiện sau đây, họ có thể chuyển sang khai thuế theo quý:

  • Những người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng, nhưng tổng doanh thu từ việc bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong năm trước không vượt quá 50 tỷ đồng, thì được phép chuyển sang khai thuế theo quý. Doanh thu được tính dựa trên tổng số doanh thu ghi nhận trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
  • Trong trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho các đơn vị phụ thuộc hoặc điểm kinh doanh, doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu từ các đơn vị phụ thuộc hoặc điểm kinh doanh.

Ngoài ra, những người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động kinh doanh có thể chọn khai thuế theo quý. Sau khi đã hoạt động đủ 12 tháng, họ sẽ căn cứ vào mức doanh thu của năm trước đó (đã hoạt động đủ 12 tháng) để quyết định khai thuế theo tháng hoặc quý trong năm dương lịch tiếp theo.

Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định xem họ thuộc đối tượng khai thuế theo quý hay không để thực hiện khai thuế theo quy định sau:

  • Những người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý có thể chọn khai thuế theo tháng hoặc quý trong suốt năm dương lịch.
  • Trong trường hợp đang thực hiện khai thuế theo tháng, nếu đủ điều kiện chuyển sang khai thuế theo quý, họ phải gửi Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế tới cơ quan thuế trước ngày 31 tháng 01 của năm bắt đầu áp dụng khai thuế theo quý.
  • Nếu phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo quý, người nộp thuế phải chuyển sang khai thuế theo tháng từ tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Người nộp thuế không cần phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước, nhưng phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý, và phải tính phí chậm nộp theo quy định.
  • Nếu cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế theo quý, họ sẽ xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng và tính phí chậm nộp. Người nộp thuế phải chuyển sang khai thuế theo tháng từ thời điểm nhận được thông báo từ cơ quan thuế.

b.2. Người nộp thuế thực hiện kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh trong các trường hợp sau:

  • Người nộp thuế được quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (tức người nộp thuế không cần nộp hồ sơ khai thuế) hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng nhưng có nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với việc chuyển nhượng bất động sản.
  • Người nộp thuế áp dụng phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng Thuế không phát sinh thường xuyên trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trừ trường hợp họ có nhiều lần phát sinh trong một tháng, khi đó được phép khai thuế theo tháng.

c. Hồ sơ kê khai thuế GTGT

Hồ sơ kê khai thuế GTGT là tập hợp các tài liệu, biểu mẫu và thông tin liên quan mà doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp đến cơ quan thuế để thực hiện việc kê khai thuế GTGT.

Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các tài liệu sau:

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (dành cho người nộp thuế áp dụng phương pháp khấu trừ và có hoạt động sản xuất kinh doanh), mẫu số 01/GTGT theo phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng cho các địa phương hưởng nguồn thu từ hoạt động sản xuất thủy điện, mẫu số 01-2/GTGT theo phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia trị gia tăng cho các địa phương hưởng nguồn thu từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán, mẫu số 01-3/GTGT theo phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia trị gia tăng cho các địa phương hưởng nguồn thu (trừ sản xuất thủy điện và kinh doanh xổ số điện toán), mẫu số 01-6/GTGT theo phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng tạm nộp trên doanh thu (dành cho người nộp thuế áp dụng phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại các tỉnh khác nơi có trụ sở nhưng không thành lập đơn vị phụ thuộc hoặc điểm kinh doanh), mẫu số 05/GTGT theo phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế bao gồm:

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (dành cho người nộp thuế áp dụng phương pháp khấu trừ và có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế), mẫu số 02/GTGT theo phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Ngoài ra, cũng cần lưu ý các hồ sơ khai thuế khác đối với các trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp:

  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (dành cho người nộp thuế có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý), mẫu số 03/GTGT theo phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC (đối với khai thuế theo tháng/quý).
  • Tờ khai thuế giá trị gia tăng (dành cho người nộp thuế áp dụng phương pháp trực tiếp trên doanh thu), mẫu số 04/GTGT theo phụ lục II của Thông tư số 80/2021/TT-BTC (đối với khai thuế theo tháng/quý và từng lần phát sinh).
Hồ sơ khai thuế GTGT
Hồ sơ khai thuế GTGT

d. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế GTGT

Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định các điều khoản liên quan đến việc nộp thuế và quản lý thuế như sau:

  • Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trong trường hợp có dự án đầu tư được hoàn thuế cùng tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính.
  • Đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc trực tiếp, việc khai thuế và nộp thuế giá trị gia tăng phải được thực hiện tại cơ quan thuế của đơn vị phụ thuộc.
  • Trong trường hợp chuyển nhượng bất động sản ở địa bàn khác tỉnh, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế tại cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng.
  • Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có hoạt động chuyển nhượng bất động sản ở địa bàn khác tỉnh, họ cũng phải nộp thuế tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng.
  • Người nộp thuế có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT tại địa bàn khác tỉnh cũng phải nộp hồ sơ khai thuế riêng cho từng dự án đầu tư và nộp thuế tại cơ quan thuế nơi có dự án đó.
  • Đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh ở tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính, họ phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế trực tiếp và phân bổ nghĩa vụ thuế theo từng địa phương.
  • Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh, trong đó có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý cần lập hồ sơ khai thuế riêng cho hoạt động đó.
  • Trong trường hợp được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân riêng, người nộp thuế phải khai thuế và nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi có hoạt động hợp tác kinh doanh.
  • Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT tại cơ quan thuế nơi chuyển đi trong trường hợp chưa hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở.
  • Các trường hợp không cần nộp hồ sơ khai thuế GTGT được quy định cụ thể trong luật, bao gồm những trường hợp như ngừng hoạt động, chỉ kinh doanh xuất khẩu, hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

e. Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT

Theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, Điều 44 quy định rằng các doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý sẽ phải tuân thủ các thời hạn khác nhau như sau:

  • Đối với tờ khai thuế GTGT theo tháng, thời hạn cuối cùng là ngày 20 của tháng tiếp theo.
  • Đối với tờ khai thuế GTGT theo quý, thời hạn cuối cùng là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Ngoài ra, đối với hồ sơ khai thuế đối với loại thuế mà phát sinh nghĩa vụ thuế và nộp theo từng lần, thì thời hạn chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT

f. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT

Theo Điều 13 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, vi phạm chậm nộp tờ khai thuế GTGT sẽ bị phạt theo các mức sau:

  • Cảnh cáo: Trong khoảng từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Trong khoảng từ 01 đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 của Điều 13 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  • Từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Trong khoảng từ 61 đến 90 ngày; hoặc từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
  • Từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng: Trong trường hợp chậm nộp từ 90 ngày trở lên, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước khi cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Đăng ký dùng thử chữ ký số

3. Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất

Mẫu tờ khai thuế GTGT là các biểu mẫu cụ thể được doanh nghiệp điền thông tin vào để thực hiện việc kê khai thuế GTGT. Dựa trên các thông tin khác nhau trên tờ khai thuế, người nộp thuế phải điền đầy đủ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin này. Các mẫu tờ khai thường được cập nhật và công bố mới nhất theo quy định của cơ quan thuế. 

a. Mẫu tờ khai 01/GTGT

Áp dụng đối với người nộp thuế áp dụng phương pháp khấu trừ và có hoạt động sản xuất kinh doanh và sẽ nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Đối với các trường hợp như có đơn vị phụ thuộc trực tiếp, hoạt động chuyển nhượng bất động sản, sở hữu nhà máy sản xuất điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán, và các địa điểm kinh doanh khác, người nộp thuế sẽ thực hiện khai thuế tại các cơ quan thuế tương ứng với hoạt động và địa bàn liên quan.

Tải mẫu tờ khai 01/GTGT tại đây.

Mẫu phụ lục 01-2/GTGT

Trong trường hợp người nộp thuế có hoạt động sản xuất thủy điện và nhà máy thủy điện đặt tại nhiều tỉnh khác nhau, họ cần bổ sung Phụ lục mẫu số 01-2/GTGT kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Tải mẫu tờ khai 01/GTGT tại đây.

Mẫu phụ lục 01-3/GTGT

Nếu người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên nhiều tỉnh, họ cần bổ sung Phụ lục mẫu số 01-3/GTGT kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Tải mẫu tờ khai 01/GTGT tại đây.

Mẫu Phụ lục 01-6/GTGT

Trong trường hợp người nộp thuế có các đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính (trừ sản xuất thủy điện), họ phải bổ sung Phụ lục mẫu số 01-6/GTGT kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Tải mẫu tờ khai 01/GTGT tại đây.

b. Mẫu tờ khai 02/GTGT

Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ và đang hoạt động có dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT tại địa bàn khác tỉnh so với nơi trụ sở chính của họ và phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho mỗi dự án và nộp cho Cục Thuế tại địa phương có dự án đầu tư. Trong trường hợp Chủ dự án đầu tư ủy quyền cho Ban quản lý dự án và Chi nhánh tại địa phương khác, họ cũng phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho mỗi dự án và nộp cho cơ quan thuế địa phương có dự án, đồng thời bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án với số thuế GTGT phải nộp cho tất cả các hoạt động kinh doanh cùng kỳ tính thuế của Chủ dự án đầu tư.

Tải mẫu tờ khai 01/GTGT tại đây.

c. Mẫu tờ khai 03/GTGT

Áp dụng đối với người nộp thuế tham gia hoạt động mua bán và chế tác vàng bạc, đá quý và sẽ áp dụng phương pháp trực tiếp tính thuế GTGT trên giá trị gia tăng.

Tải mẫu tờ khai 01/GTGT tại đây.

d. Mẫu tờ khai 04/GTGT

Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế GTGT trực tiếp từ doanh thu theo quy định của luật thuế GTGT. Họ cũng phải xử lý khoản thu hộ thuế GTGT được giao bởi cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật.

Tải mẫu tờ khai 01/GTGT tại đây.

e. Mẫu tờ khai 05/GTGT

Áp dụng đối với người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tham gia hoạt động chuyển nhượng bất động sản hoặc là nhà thầu xây dựng tại địa bàn khác tỉnh so với nơi họ đóng trụ sở chính và sẽ nộp hồ sơ khai thuế và thanh toán thuế tại tỉnh có bất động sản hoặc công trình xây dựng đó.

Tải mẫu tờ khai 01/GTGT tại đây.

4. Cách nộp tờ khai thuế GTGT

Sau khi hoàn thành tờ khai thuế, người nộp thuế gửi cho cơ quan thuế. Cách nhanh nhất là nộp qua trang web thuedientu.gdt.gov.vn. Việc kiểm tra tính chính xác của tờ khai thuế thường được thực hiện trước thời hạn nộp thuế. Nếu có sai sót trong việc tính toán số thuế phải nộp, thì trách nhiệm thuộc về cơ quan thuế.

Xem thêm: Cách lập tờ khai thuế GTGT mới nhất hiện nay theo Thông tư 80

Để kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng, bạn có thể làm theo 4 bước sau:

Bước 1: Đăng ký và đăng nhập vào hệ thống kê khai thuế qua mạng:

Truy cập vào trang https://thuedientu.gdt.gov.vn/ và đăng ký tài khoản nộp thuế điện tử cho doanh nghiệp.

Sau khi đăng ký thành công, truy cập vào trang chủ Thuế điện tử và chọn “Doanh nghiệp”.

Tên đăng nhập là mã số thuế của doanh nghiệp, và mật khẩu đăng nhập được tạo trong quá trình đăng ký.

Bước 2: Kê khai thuế GTGT và nộp tờ khai thuế qua mạng:

Bạn có thể làm tờ khai thuế trực tiếp trên trang Thuế điện tử hoặc sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) để kết xuất và lưu tờ khai dưới định dạng XML.

Nếu sử dụng HTKK, sau khi kết xuất tờ khai, chọn “Khai thuế” > “Nộp tờ khai XML” > “Chọn tệp tờ khai” và tải lên file XML đã được kết xuất từ HTKK.

Bước 3: Ký điện tử và hoàn thành nộp tờ khai thuế:

Cắm chữ ký số vào máy tính.

Tại giao diện “Nộp tờ khai XML”, chọn “Ký điện tử”, nhập mã số PIN vào cửa sổ hiển thị, và chấp nhận.

Xem thêm: Thủ tục đăng ký chữ ký số cho doanh nghiệp mới nhất 2024

Bước 4: Kiểm tra kết quả nộp tờ khai thuế GTGT:

Sau khi nộp tờ khai, cơ quan thuế sẽ gửi 2 thông báo qua email bạn đã đăng ký.

  • Thông báo số 1: Xác nhận tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử.
  • Thông báo số 2: Kết quả nộp tờ khai thành công trong vòng 1 ngày làm việc. Trong trường hợp không thành công, bạn cần điều chỉnh theo yêu cầu trong thông báo của cơ quan thuế.

Lưu ý: Cơ quan thuế sẽ ghi nhận nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế của bạn tại thông báo số 1. Trong trường hợp không ghi nhận được, bạn cần điều chỉnh và nộp lại hồ sơ khai theo hướng dẫn trong thông báo số 2.

Kê khai thuế GTGT là một công việc quan trọng và cần thiết đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh. Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích và thiết thực về việc kê khai thuế GTGT. Hãy thực hiện nghĩa vụ thuế của bạn một cách nghiêm túc và cẩn trọng để góp phần đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

MISA eSign – Đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số uy tín

MISA là một trong những đơn vị có kinh nghiệm lâu năm, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phát triển phần mềm tài chính kế toán, hóa đơn điện tử và kê khai thuế (T-VAN), phục vụ gần 250.000 tổ chức và hàng triệu cá nhân kinh doanh trong suốt 25 năm qua. Hiện nay, MISA cung cấp dịch vụ chữ ký số điện tử MISA eSign, giúp doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các thao tác ký số một cách dễ dàng.

Phần mềm chữ ký số điện tử MISA eSign tuân thủ các tiêu chuẩn của nhà nước và tiêu chuẩn châu Âu eIDAS, đảm bảo mức độ an toàn cao nhất cho người sử dụng. Đặc biệt, phần mềm này đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật về chữ ký số theo nghị định 130/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Các điểm nổi bật của dịch vụ chữ ký số MISA eSign bao gồm:

  • Đạt chuẩn quốc tế về chất lượng và an ninh thông tin, được chứng nhận bởi các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO/IEC 27001, CMMI và CSA STAR.
  • Thủ tục đơn giản, kích hoạt dễ dàng, có thể đặt mua trực tuyến và kích hoạt chứng thư số một cách thuận tiện.
  • Uy tín được củng cố bởi 25 năm kinh nghiệm, hơn 100 giải thưởng và hàng triệu khách hàng đã sử dụng dịch vụ của MISA.
  • Hỗ trợ tận tình từ đội ngũ tư vấn viên, sẵn lòng hỗ trợ khách hàng 365 ngày/năm qua nhiều kênh tư vấn như Forum, Chatbot và nhiều hơn nữa.

Nếu bạn quan tâm đến dịch vụ chữ ký số của MISA, xin vui lòng đăng ký nhận tư vấn tại đây:

phan mem chu ky so an toan nhat