Kiến thức Cách lập tờ khai thuế GTGT mới nhất hiện nay theo Thông...

Cách lập tờ khai thuế GTGT mới nhất hiện nay theo Thông tư 80

3192

Lập tờ khai thuế GTGT chính xác và đầy đủ là nghĩa vụ của tất cả các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK và cách kê khai các mẫu tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80.

1. Cách lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK

Sử dụng phần mềm HTKK giúp đơn giản hóa và tối ưu hóa quy trình lập tờ khai thuế GTGT, từ việc đăng nhập đến nhập liệu. Doanh nghiệp có thể dễ dàng lập tờ khai thuế GTGT một cách hiệu quả và chính xác, giảm thiểu các sai sót trong quá trình thực hiện.

Bạn có thể tải phiên bản mới nhất của phần mềm tại đây.

Cập nhật phiên bản mới nhất của phần mềm HTKK và tiến hành thực hiện các bước hướng dẫn sau đây:

Bước 1: Truy cập vào phần mềm HTKK và đăng nhập

  • Người nộp thuế cần đăng nhập vào hệ thống HTKK bằng mã số thuế của doanh nghiệp.

Lưu ý: Nếu đây là lần đầu tiên đăng nhập và chưa có thông tin kê khai, bạn cần chọn mã số thuế mới để nhập thông tin vào hệ thống trước khi đăng nhập. Sau đó, chọn mục “Thuế Giá Trị Gia Tăng” và chọn mẫu tờ khai thuế GTGT mà bạn muốn lập.

Chọn mẫu tờ khai GTGT (01/GTGT) (TT80/2021)
Chọn mẫu tờ khai GTGT (01/GTGT) (TT80/2021)

Bước 2: Kê khai thông tin quản lý thuế, danh mục ngành nghề, kỳ thuế GTGT

Ngay khi giao diện “Chọn kỳ tính thuế” hiển thị, hãy hoàn tất các thông tin được yêu cầu như sau:

  • Nếu doanh nghiệp chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và không có hoạt động phân bổ thuế GTGT, hãy chỉ cần chọn lại cơ quan thuế quản lý cấp cục và cơ quan thuế nơi nộp (tùy theo cấp huyện/thành phố/cấp cục), giống như thông tin ban đầu nhập vào hệ thống.
  • Đánh dấu tích vào “Tờ khai tháng”.
  • Nhập thông tin kỳ khai thuế.
  • Chọn loại tờ khai: Từ thời điểm hệ thống chấp nhận hồ sơ khai thuế đối với tờ khai “Lần đầu”, các tờ khai thuế tiếp theo của cùng kỳ tính thuế và cùng hoạt động sản xuất kinh doanh được xem là tờ khai “Bổ sung”. Người nộp thuế cần nộp tờ khai “Bổ sung” theo quy định về khai bổ sung.
  • Chọn “Phụ lục kê khai” nếu doanh nghiệp có khai thêm các phụ lục đi kèm. Trong trường hợp không có phụ lục, bỏ qua mục này.
  • Cuối cùng, nhấn vào ô “Đồng ý” để tiến sang bước 3.

Lưu ý:

Đối với mẫu tờ khai 01/GTGT, hệ thống sẽ cho phép người nộp thuế lựa chọn một trong các trường hợp “Danh mục ngành nghề”. Trong đó, theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC, một số ngành nghề được phân bổ thuế GTGT là:

  • Hoạt động kinh doanh xổ số điện toán;
  • Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
  • Hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy định của pháp luật chuyên ngành;
  • Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP;
  • Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh

Còn đối với hoạt động kinh doanh thông thường, không cần phân bổ thuế GTGT nếu không thuộc các trường hợp quy định trong Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Bước 3: Kê khai thuế trên “Tờ khai thuế GTGT”

Khi hệ thống HTKK hiển thị “TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Mẫu số …/GTGT)”, người nộp thuế sẽ nhập các số liệu vào các chỉ tiêu của tờ khai.

Lưu ý: Đối với các chỉ tiêu từ [01] đến [20]:

  • Sau khi điền đầy đủ và chính xác thông tin “Mã số thuế”, hệ thống sẽ tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về “Tên người nộp thuế”.
  • Hệ thống cũng sẽ tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về Đại lý thuế và Hợp đồng đại lý thuế đã đăng ký với cơ quan thuế để người nộp thuế lựa chọn, trong trường hợp có nhiều Đại lý thuế, Hợp đồng.

Nếu doanh nghiệp có các phụ lục đi kèm, hãy kê khai các phụ lục trước để phần mềm tự động tổng hợp và cấn trừ số tiền vào chỉ tiêu chính của tờ khai.

Sau khi hoàn thiện các chỉ tiêu, người nộp thuế cần kết xuất XML online để hoàn tất quy trình khai thuế GTGT cho doanh nghiệp.

Xem thêm: Hướng dẫn hộ kinh doanh cá thể kê khai thuế: Những điều cần biết

Đăng ký dùng thử chữ ký số

2. Cách kê khai các mẫu tờ khai thuế GTGT

Thông qua việc kê khai chính xác, doanh nghiệp có thể đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh các rủi ro phát sinh liên quan đến vấn đề thuế GTGT. Bước đầu tiên là điền đầy đủ thông tin chung của các mẫu tờ khai theo yêu cầu của cơ quan thuế. 

* Phần thông tin chung các mẫu tờ khai

Kỳ tính thuế được xác định là tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu được chấp thuận, người nộp thuế có thể khai thuế theo quý hoặc, nếu là doanh nghiệp mới, sử dụng kỳ tính thuế là quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

[02], [03]: Chọn tùy chọn “Lần đầu”. Nếu phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế lần đầu, người nộp thuế cần bổ sung thông tin theo thứ tự của từng lần bổ sung.

[04], [05]: Thông tin “Tên người nộp thuế và mã số thuế” cần phản ánh thông tin đã đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế của người nộp thuế.

Trong trường hợp Đại ký thuế thực hiện khai thuế, cần cung cấp thông tin “Tên đại lý thuế, mã số thuế” “số, ngày của hợp đồng đại lý thuế”. Đại lý thuế phải có tình trạng đăng ký thuế “Đang hoạt động” và hợp đồng phải còn hiệu lực tại thời điểm khai thuế.

a. Hướng dẫn lập tờ khai mẫu số 01/GTGT

[01a] yêu cầu người nộp thuế lựa chọn hoặc ghi một trong các hoạt động sản xuất kinh doanh sau đây:

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
  • Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán.
  • Hoạt động thăm dò khai thác dầu khí.
  • Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi có trụ sở chính.
  • Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi có trụ sở chính.

Lưu ý:

  • Người nộp thuế phải ghi đúng tên hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu. Nếu không ghi tên hoạt động, sẽ được hiểu là “Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường”.
  • Trong trường hợp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, người nộp thuế cần lập nhiều tờ khai thuế và chọn hoạt động tương ứng với mỗi tờ khai.

[09], [10], [11]: Nếu Người nộp thuế khai riêng thuế GTGT cho đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh đặt tại địa phương khác tỉnh nơi có trụ sở chính, cần tuân thủ quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (trừ trường hợp đơn vị phụ thuộc trực tiếp khai thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc).

Lưu ý: Trong trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh đặt trên nhiều huyện, cần chọn một đơn vị đại diện để khai thuế. Nếu các đơn vị hoặc địa điểm kinh doanh đặt trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý, chọn một đơn vị đại diện. Nếu các đơn vị hoặc địa điểm kinh doanh đặt trên nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý, cần chọn một đơn vị đại diện cho huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để khai thuế.

* Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:

A. Trong trường hợp không có hoạt động mua bán nào diễn ra trong kỳ tính thuế:

[21]: Người nộp thuế vẫn phải lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế (trừ khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh). Trên tờ khai, người nộp thuế đánh dấu “X” vào [21]. Tuy nhiên, không được điền số 0 vào các chỉ tiêu phản ánh giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra trong kỳ.

B. Khấu trừ thuế GTGT chuyển từ kỳ trước:

[22]: Số thuế GTGT còn được khấu trừ và chuyển sang kỳ sau ghi vào chỉ tiêu này, dựa trên số liệu tại [43] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế trước đó.

C. Kê khai và nộp thuế GTGT phải nộp cho ngân sách nhà nước:

I. Về hàng hoá và dịch vụ mua vào trong kỳ:

01. Giá trị và thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào: Bao gồm [23] và [24] phản ánh toàn bộ giá trị và thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mà người nộp thuế mua vào trong kỳ.

[23]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa bao gồm thuế GTGT. Trường hợp có TSCĐ, HHDV dùng chung cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và không chịu thuế, phải kê khai chung vào chỉ tiêu này.

Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc thù như tem, vé cước vận tải, v.v., và giá mua đã bao gồm thuế GTGT, người nộp thuế sẽ tính doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức sau:

 

Giá mua chưa  có thuế GTGT

 

 

=

Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất

Riêng các hoá đơn bán hàng thông thường (không phải hoá đơn GTGT) và hoá đơn bất hợp pháp không được kê khai vào chỉ tiêu này.

[24]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng thuế GTGT của TSCĐ và HHDV mua vào, được lấy từ các hóa đơn, chứng từ, giấy nộp tiền vào NSNN, và biên lai nộp thuế (không bao gồm thuế GTGT đầu vào dùng cho dự án đầu tư đã kê khai vào tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT). Riêng các hoá đơn bất hợp pháp không được kê khai vào chỉ tiêu này.

[23a], [24a]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này tương tự như cách kê khai [23], [24], nhưng chỉ áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu.

02. Trong trường hợp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ này:

[25]: Người nộp thuế kê khai tổng số thuế GTGT mua vào đã đủ điều kiện được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Nếu có TSCĐ và HHDV mua vào sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh (có và không chịu thuế GTGT), thuế GTGT mua vào được khấu trừ và không được khấu trừ, người nộp thuế sẽ phân bổ theo quy định của pháp luật thuế GTGT để xác định riêng thuế GTGT mua vào được khấu trừ và kê khai vào chỉ tiêu này theo công thức:

Thuế GTGT mua vào được khấu trừ  

=

Doanh thu chịu thuế GTGT  

x

Thuế GTGT mua vào sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
Tổng doanh thu

II. Về hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ:

01. Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng:

[26]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là giá trị HHDV bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng, ghi trên các hoá đơn GTGT bán ra của người nộp thuế trong kỳ tính thuế.

02. Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng:

[27] – Giá trị HHDV bán ra chịu thuế giá trị gia tăng = [29]+[30]+[32]+[32a].

[28] – Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế giá trị gia tăng =[31]+[33].

[29] – Giá trị HHDV bán ra chịu thuế suất 0%.

[30] – Giá trị HHDV bán ra chịu thuế suất 5%.

[31] – Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế suất 5%.

[32] – Giá trị HHDV bán ra chịu thuế suất 10%.

[32a]: Giá trị HHDV không phải kê khai theo quy định.

[33] – Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế suất 10%.

03. Tổng doanh thu và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra

[34] – Tổng doanh thu =[26]+[27].

[35] – Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra =[28].

III. Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ

[36] – Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ =[35]-[25].

IV. Điều chỉnh thuế GTGT tăng/giảm được khấu trừ từ các kỳ trước

[37] và [38]: Số liệu cần ghi vào đây là số thuế GTGT được điều chỉnh tăng/giảm, như đã khai báo trong mục II trên Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS. Trong trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý về thuế và đã điều chỉnh tương ứng với các kỳ tính thuế trước đó, thông tin này sẽ được ghi vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận hoặc quyết định xử lý về thuế (không cần phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

V. Thuế GTGT nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ:

[39a]: Số liệu cần ghi vào đây là số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa được đề nghị hoàn trả từ dự án đầu tư, khi dự án này đã đi vào hoạt động, hoặc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động,…

VI. Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

[40a] – Thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ =([36]-[22]+[37]-[38]-[39a]) ≥ 0.

[40b] – Thuế GTGT mua vào từ dự án đầu tư được khấu trừ với thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế: Số liệu cần ghi vào đây là tổng số thuế GTGT đã khai tại [28a] và [28b] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT trong cùng kỳ tính thuế với tờ khai này.

[40] – Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ =[40a]-[40b].

[41] – Thuế GTGT chưa được khấu trừ hết trong kỳ này =([36]-[22]+[37]-[38]-[39a]) ≤ 0.

[42] – Thuế GTGT đề nghị hoàn trả: Số liệu cần ghi vào đây là số thuế GTGT thuộc các trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế. Số liệu tại đây phải nhỏ hơn hoặc bằng số liệu tại [41].

[43] – Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau =[41]-[42].

Hướng dẫn lập mẫu phụ lục 01-2/GTGT

* Thông tin chi tiết tại bảng:

Cột [05]: Khi kê khai tên của nhà máy thủy điện, nhập vào số thứ tự 1 hoặc 2,…, và giữ nguyên thông tin tại các số thứ tự 1.1, 1.2, 2.1, 2.2,… nếu có.

Cột [06]: Nếu nhà máy thủy điện đã được cấp mã số thuế, nhập mã số thuế của nhà máy. Nếu chỉ được cấp mã số địa điểm kinh doanh, nhập mã địa điểm kinh doanh.

Cột [07], [08]: Nhập tên huyện và tỉnh nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện và nơi có nhà máy thủy điện. Trong trường hợp nhà máy đặt trên nhiều huyện do cùng một cơ quan thuế quản lý, chọn một huyện trong các huyện nơi có nhà máy để kê khai.

Cột [09]: Nhập thông tin về tên cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.

Cột [10]: Người nộp thuế tự xác định số thuế GTGT phải nộp của nhà máy thủy điện để kê khai vào [10a], [10b], và các ô còn lại để trống.

Cột [11]: Nhập tỷ lệ phân bổ cho từng tỉnh dựa trên tỷ lệ giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện trên từng tỉnh.

Cột [12]: Số thuế phải nộp cho từng tỉnh được tính bằng cách nhân số thuế phải nộp của nhà máy thủy điện (x) với tỷ lệ phân bổ cho từng tỉnh = [11] x [10].

[13] = [10]

[14] = [12]

Hướng dẫn lập mẫu phụ lục 01-3/GTGT

[06]: Thông tin về tổng doanh thu bán vé thực tế được xác định như sau:

  • Đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán thông qua thiết bị đầu cuối: Doanh thu được tính từ việc bán vé xổ số điện toán thông qua các thiết bị đầu cuối được đăng ký bán vé xổ số điện toán trong địa bàn hành chính của từng tỉnh, theo các hợp đồng đại lý xổ số đã ký với công ty xổ số điện toán hoặc qua các cửa hàng, điểm bán vé mà người nộp thuế đã thiết lập trên phạm vi toàn quốc.
  • Đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán thông qua điện thoại và internet: Doanh thu được xác định tại từng tỉnh, nơi khách hàng đăng ký tham gia dự thưởng thông qua việc mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số điện toán.

* Thông tin chi tiết tại bảng:

Cột [08]:

  • Đối với tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh so với nơi người nộp thuế (NNT) đóng trụ sở chính: Kê khai vào cột này tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở.
  • Đối với tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh so với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê khai vào cột này tỉnh nơi có địa điểm kinh doanh nếu có doanh thu bán vé theo từng địa điểm kinh doanh.
  • Đối với trường hợp không có đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh: Kê khai vào cột này tỉnh nơi không có đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh nhưng có phát sinh doanh thu bán vé.

Cột [09]: Nhập mã số thuế của đơn vị phụ thuộc hoặc mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cấp.

Cột [10], [11]: Kê khai thông tin về huyện và tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé khác tỉnh so với nơi NNT đóng trụ sở chính.

Cột [12]: Kê khai tên cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ cho tỉnh được hưởng khoản thu phân bổ.

Cột [13]: Nhập thông tin doanh thu bán vé thực tế tại từng tỉnh nơi phát sinh hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trong kỳ (trừ tỉnh nơi NNT đóng trụ sở chính).

Cột [14]: Nhập tỷ lệ doanh thu bán vé thực tế theo từng tỉnh (%) (trừ tỉnh nơi NNT đóng trụ sở chính) = [13]/[06] x 100%.

Cột [15]: Nhập thông tin số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh (trừ tỉnh nơi NNT đóng trụ sở chính) = [40] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT x [14].

[16]: Nhập thông tin tổng số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh nếu có nhiều đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh tại tỉnh đó.

[17]: Nhập thông tin tổng số thuế GTGT phải nộp tại các tỉnh khác nơi NNT đóng trụ sở chính = tổng số thuế GTGT phải nộp tại [16].

[18]: Nhập thông tin số thuế phải nộp cho nơi NNT đóng trụ sở chính = [40] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT – [17].

Hướng dẫn lập mẫu Phụ lục 01-6/GTGT

[06]:

  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất theo [01a], người nộp thuế khai số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất vào đây, dựa trên thông tin thực tế nhưng không vượt quá số thuế phải nộp tại [40] trên tờ khai GTGT.
  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau theo [01a], người nộp thuế khai số thuế phải nộp của dịch vụ viễn thông cước trả sau vào đây, dựa trên thông tin thực tế nhưng không vượt quá số thuế phải nộp tại [40] trên tờ khai GTGT.

[07]:

  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất theo [01a], người nộp thuế khai tổng doanh thu chưa tính thuế GTGT của cơ sở sản xuất vào đây, dựa trên thông tin thực tế.
  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau theo [01a], không cần khai thông tin vào chỉ tiêu này, chỉ tiêu này không áp dụng.

Cột [09]: Khai thông tin về tên đơn vị phụ thuộc hoặc tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh so với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính, dựa trên thông tin đăng ký thuế.

Cột [10]: Khai thông tin về mã số thuế của đơn vị phụ thuộc hoặc mã số địa điểm kinh doanh, nếu đã được cấp, dựa trên thông tin đăng ký thuế.

Cột [11], [12]: Khai tên huyện, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh khác tỉnh so với nơi đóng trụ sở chính.

Cột [13]: Khai thông tin về tên cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ cho nơi được hưởng khoản thu phân bổ này.

Cột [14]:

  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất theo [01a], người nộp thuế khai doanh thu sản phẩm sản xuất (chưa có thuế GTGT) của cơ sở sản xuất vào đây, dựa trên thông tin thực tế.
  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau theo [01a], không cần khai thông tin vào chỉ tiêu này, chỉ tiêu này không áp dụng.

Cột [15]:

  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất theo [01a], người nộp thuế khai doanh thu sản phẩm sản xuất (chưa có thuế GTGT) của cơ sở sản xuất vào đây, dựa trên thông tin thực tế.
  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau theo [01a], người nộp thuế khai doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau (chưa có thuế GTGT) vào đây, dựa trên thông tin thực tế.

Cột [16]: Khai thông tin tổng doanh thu (chưa có thuế giá trị gia tăng) = [14] + [15].

Cột [17]:

  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất theo [01a], người nộp thuế khai thông tin số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất vào đây. Số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất = 1% x [14] + 2% x [15].
  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau theo [01a], người nộp thuế khai thông tin số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau vào đây. Số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau = 2% x [15].

[18]: Kê khai thông tin cộng số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh nếu có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh đó.

[19]: Kê khai thông tin cộng số thuế GTGT phải nộp tại các tỉnh khác nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính = Tổng cộng số thuế GTGT phải nộp tại [18].

[20]: Kê khai thông tin số thuế phải nộp cho nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính = [06] – [19].

Cột [21]:

  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất theo [01a], người nộp thuế khai thông tin số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất vào đây, trong trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất lớn hơn tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính ([06] < [19] + [20]). [21] = [06] x ([16] / [07]).
  • Nếu lựa chọn đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau theo [01a], không cần khai thông tin vào chỉ tiêu này.

[22]: Kê khai thông tin cộng số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh nếu có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh đó.

[23]: Kê khai thông tin cộng số thuế GTGT phải nộp tại các tỉnh khác nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính = Tổng cộng số thuế GTGT phải nộp tại [22].

[24]: Kê khai thông tin số thuế phải nộp cho nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính = [06] – [23].

b. Hướng dẫn lập tờ khai mẫu số 02/GTGT

[01a] – mã hồ sơ khai dự án đầu tư: Người nộp thuế tự xác định mã hồ sơ khai dự án đầu tư đảm bảo duy nhất theo mã số thuế của người nộp thuế cho từng dự án đầu tư với các thông tin từ [06] đến [13].

[06], [07], [08], [09], [10], [11]: Khai thông tin về tên dự án đầu tư, địa chỉ thực hiện dự án đầu tư, văn bản phê duyệt dự án đầu tư theo thông tin của dự án mà người nộp thuế đang thực hiện khai thuế.

[12], [13]: Khai thông tin về tên chủ dự án đầu tư, mã số thuế của chủ dự án đầu tư được giao thực hiện dự án mà người nộp thuế đang thực hiện khai thuế.

* Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:

01. Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang:

[21]: Thông tin về thuế GTGT chưa được thanh toán đầy đủ trước đã được chuyển sang kỳ tính thuế liền kề. Dữ liệu này được thu thập từ [32] của Mẫu Tờ khai thuế GTGT số 02/GTGT, liên quan đến thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư.

02. Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được nhận từ bàn giao:

[21a]: Khai báo số tiền thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, trong trường hợp thuế đã được chủ dự án hoặc đơn vị được phân công quản lý giao nhận.

03. Kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư:

03.1. Thông tin về giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

[22] và [23]: Đưa ra thông tin về giá trị và số thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ mua vào trong kỳ, được sử dụng trực tiếp cho dự án đầu tư. Trong trường hợp các loại hoá đơn đặc biệt như tem, vé cước vận tải,… đã bao gồm thuế GTGT trong giá mua, thì giá mua chưa bao gồm thuế GTGT sẽ được tính theo công thức sau:

 

Giá mua chưa  có thuế GTGT

 

 

=

Giá bán ghi trên hoá đơn
1 + thuế suất

Các hoá đơn bất hợp pháp sẽ không được tính vào chỉ số này.

[22a], [23a]: Tương tự như [22], [23], nhưng chỉ áp dụng đối với giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu.

03.2. Điều chỉnh giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từ các kỳ trước:

Từ [24] đến [27]: Báo cáo các điều chỉnh tương ứng của giá trị và thuế GTGT đã được khai trong các kỳ trước thông qua việc nộp hồ sơ bổ sung hoặc thông qua quyết định của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp đã có kết luận hoặc quyết định xử lý về thuế từ cơ quan có thẩm quyền, thông tin này sẽ được kê khai trực tiếp vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế hiện tại.

04. Tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

[28]: =[21]+[21a]+[23]+[25]-[27]

05. Bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế:

[28a]: Khai báo số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ([40b]), nếu chủ đầu tư tự khai tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT. ≤ [28].

06. Bù trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế của chủ đầu tư (đối với người nộp thuế được giao quản lý dự án đầu tư):

[28b]: Báo cáo số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ([40b]) của chủ đầu tư, trong trường hợp người nộp thuế là chi nhánh hoặc ban quản lý dự án được giao quản lý dự án. [28b] ≤ [28] – [28a].

07. Số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn đến kỳ tính thuế của dự án đầu tư:

[29]: =[28]-[28a]-[28b].

08. Số thuế GTGT đề nghị hoàn:

[30]: Báo cáo số thuế GTGT đề nghị hoàn theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. [30] ≤ [29].

09. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn bàn giao trong kỳ:

[31]: Khi dự án đầu tư hoàn thành và doanh nghiệp mới được thành lập đã hoàn tất các thủ tục liên quan, chủ dự án phải tính tổng số thuế GTGT chưa hoàn trước khi bàn giao cho doanh nghiệp mới và báo cáo vào chỉ số này. ≤ ([29] – [30]).

10. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển sang kỳ tính thuế sau:

[32]: =[29]-[30]-[31].

c. Hướng dẫn lập tờ khai mẫu số 03/GTGT

* Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng

[21] – Số thuế giá trị gia tăng âm được chuyển kỳ trước: Dữ liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, dựa trên [26] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT, nếu [26] <0.

[22] – Tổng doanh thu từ hàng hoá, dịch vụ bán ra: Dựa trên các hóa đơn bán hàng trong kỳ từ hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

[23] – Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua vào: Dựa trên các hóa đơn và chứng từ mua vào trong kỳ, phục vụ cho hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý. Các hóa đơn bất hợp pháp không được tính vào đây.

[24], [25] – Điều chỉnh tăng, giảm giá trị gia tăng âm từ các kỳ trước: Dữ liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu về giá trị gia tăng âm được điều chỉnh tăng/giảm khi phát hiện sai sót trong các kỳ tính thuế trước. Trường hợp cơ quan thuế đã có quyết định xử lý về thuế thì số liệu sẽ được kê khai trong kỳ tính thuế mới, không phải bổ sung hồ sơ.

[26] – Giá trị gia tăng chịu thuế trong kỳ: =[22]-[23]-[21]-[24]+[25].

[27] – Số thuế giá trị gia tăng phải nộp: =([26] x Thuế suất thuế GTGT) nếu [26] >0.

d. Hướng dẫn lập tờ khai mẫu số 04/GTGT

Trong trường hợp người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước giao theo quy định tại điểm c, khoản 2 của Điều 7 trong Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, người nộp thuế phải tích chọn vào ô “Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao” và cung cấp thông tin chi tiết trong mục B của tờ khai.

[01] – Kỳ tính thuế: Trong trường hợp không thường xuyên có hoạt động kinh doanh, người nộp thuế sẽ khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.

[09], [10], [11]: Thông tin của các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh, so với nơi đóng trụ sở chính, sẽ được khai theo quy định tại điểm b, c của khoản 1 trong Điều 11 của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

  • Trong trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, và địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý, người nộp thuế sẽ chọn một đơn vị đại diện để khai vào chỉ tiêu này.
  • Nếu có nhiều đơn vị phụ thuộc, và địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý, người nộp thuế sẽ chọn một đơn vị đại diện cho huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để khai vào chỉ tiêu này.

* Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:

A. Khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

Căn cứ vào hóa đơn và chứng từ bán ra trong kỳ để kê khai vào phần này.

[21]: Thông tin về doanh thu chịu thuế suất 0% và doanh thu không chịu thuế, không cần phân loại theo từng nhóm ngành.

[22]: Khai số liệu về doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) trong nhóm ngành phân phối và cung cấp hàng hoá.

[23]: Khai số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành phân phối và cung cấp hàng hoá, =[22]x1%.

[24]: Khai thông tin về doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) trong nhóm ngành dịch vụ và xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.

[25]: Khai số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành dịch vụ và xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, =[24]x5%.

[26]: Khai thông tin về doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) trong nhóm ngành sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, và xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.

[27]: Khai số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, và xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, =[26]x3%.

[28]: Khai thông tin về doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%) trong nhóm ngành hoạt động kinh doanh khác.

[29]: Khai số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với nhóm ngành hoạt động kinh doanh khác, =[28]x2%.

[30]: Khai thông tin tổng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (trừ thuế suất 0%), =[22]+[24]+[26]+[28].

31]: Khai số thuế giá trị gia tăng phải nộp tổng cộng, =[23]+[25]+[27]+[29].

[32]: Khai thông tin tổng doanh thu, =[21]+[30].

B. Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao:

Trong trường hợp người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước giao theo quy định tại điểm c, khoản 2 của Điều 7 trong Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thông tin cụ thể sẽ được kê khai vào mục này.

Cột [33]: Khai số liệu về doanh thu có thuế GTGT của khoản thu hộ được cơ quan nhà nước giao.

Cột [34]: Khai thông tin về thuế suất thuế GTGT của khoản thu hộ được cơ quan nhà nước giao.

Cột [35]: Khai số thuế giá trị gia tăng phải nộp của khoản thu hộ được cơ quan nhà nước giao, = [33] x [34].

[36], [37]: Khai thông tin tổng doanh thu chưa có thuế GTGT và tổng số thuế GTGT phải nộp, [36] = tổng cộng cột [33]; [37] = tổng cộng cột [35].

e. Hướng dẫn lập tờ khai mẫu số 05/GTGT

[01] – Kỳ tính thuế: Trong trường hợp có nhiều lần phát sinh nghĩa vụ thuế trong tháng, người nộp thuế sẽ khai theo tháng.

[06], [07], [08]: Đối với trường hợp Đại ký thuế thực hiện khai thuế, người nộp thuế cần khai thông tin về “Tên đại lý thuế”“mã số thuế”, cùng với “số”“ngày” của hợp đồng đại lý thuế. Đại lý thuế cần phải có trạng thái đăng ký thuế là “Đang hoạt động”, và hợp đồng phải còn hiệu lực tại thời điểm khai thuế.

[09]: Thông tin về địa chỉ nơi có hoạt động xây dựng hoặc chuyển nhượng bất động sản ở các tỉnh khác so với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính sẽ được khai tại đây. Trong trường hợp có nhiều hoạt động đóng trên nhiều huyện, nhưng cơ quan thuế quản lý các hoạt động này là Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế khu vực, người nộp thuế sẽ chọn một huyện trong các huyện nơi có hoạt động để kê khai vào chỉ tiêu này.

* Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng:

I. Kê khai nghĩa vụ thuế:

Cột hoạt động: Người nộp thuế khai thông tin theo từng hoạt động phát sinh, cụ thể như sau:

  • Hoạt động xây dựng: Khai khi người nộp thuế là nhà thầu xây dựng (nhà thầu chính, nhà thầu phụ) và ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công công trình xây dựng tại địa bàn khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính.
  • Hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Khai khi người nộp thuế thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính.

[21]: Khai doanh thu chưa tính thuế giá trị gia tăng từng hoạt động cụ thể như sau:

  • Hoạt động xây dựng: Khai doanh thu chưa tính thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xây dựng tại từng tỉnh.
  • Hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Khai doanh thu chưa tính thuế giá trị gia tăng từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh.

[22]: Khai tỷ lệ (%) thuế giá trị gia tăng từng hoạt động cụ thể như sau:

  • Hoạt động xây dựng: 1%.
  • Hoạt động chuyển nhượng bất động sản: 1%.

[23]: Khai số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp từng hoạt động cụ thể như sau:

  • Hoạt động xây dựng = [21] x [22]).
  • Hoạt động chuyển nhượng bất động sản = [21] x [22]).

[24] và [25] là tổng cộng các chỉ tiêu như sau:

[24] = Tổng cộng cột [21].

[25] = Tổng cộng cột [23].

II. Kê khai thông tin của hợp đồng xây dựng:

Người nộp thuế khai thông tin về hợp đồng xây dựng bao gồm số hợp đồng, ngày hợp đồng, tên chủ đầu tư, mã số thuế của chủ đầu tư (nếu có), địa chỉ nơi có công trình, và tổng giá trị hợp đồng (chưa bao gồm thuế GTGT). Thông tin này chỉ cần được khai lần đầu khi ký kết hợp đồng hoặc khi có sự bổ sung, thay đổi về hợp đồng hoặc giá trị hợp đồng.

* Phần ký tên, đóng dấu của tờ khai thuế GTGT

Người đại diện theo pháp luật của NNT hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử để nộp tờ khai đến cơ quan thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai. Trong trường hợp đại lý thuế khai thay cho người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế sẽ ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử thay cho NNT và cung cấp thông tin về họ và tên của nhân viên đại lý thuế thực hiện khai thuế, cũng như số chứng chỉ hành nghề của nhân viên này.

Ở Việt Nam, dịch vụ chứng thực chữ ký số và cấp chứng thư số chỉ được các đơn vị có giấy phép của Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp.

MISA eSign – Đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số uy tín

MISA là một trong những đơn vị có kinh nghiệm lâu năm, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực phát triển phần mềm tài chính kế toán, hóa đơn điện tử và kê khai thuế (T-VAN), phục vụ gần 250.000 tổ chức và hàng triệu cá nhân kinh doanh trong suốt 25 năm qua. Hiện nay, MISA cung cấp dịch vụ chữ ký số điện tử MISA eSign, giúp doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các thao tác ký số một cách dễ dàng.

Phần mềm chữ ký số điện tử MISA eSign tuân thủ các tiêu chuẩn của nhà nước và tiêu chuẩn châu Âu eIDAS, đảm bảo mức độ an toàn cao nhất cho người sử dụng. Đặc biệt, phần mềm này đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật về chữ ký số theo nghị định 130/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Các điểm nổi bật của dịch vụ chữ ký số MISA eSign bao gồm:

  • Đạt chuẩn quốc tế về chất lượng và an ninh thông tin, được chứng nhận bởi các tiêu chuẩn ISO 9001, ISO/IEC 27001, CMMI và CSA STAR.
  • Thủ tục đơn giản, kích hoạt dễ dàng, có thể đặt mua trực tuyến và kích hoạt chứng thư số một cách thuận tiện.
  • Uy tín được củng cố bởi 25 năm kinh nghiệm, hơn 100 giải thưởng và hàng triệu khách hàng đã sử dụng dịch vụ của MISA.
  • Hỗ trợ tận tình từ đội ngũ tư vấn viên, sẵn lòng hỗ trợ khách hàng 365 ngày/năm qua nhiều kênh tư vấn như Forum, Chatbot và nhiều hơn nữa.

Nếu bạn quan tâm đến dịch vụ chữ ký số của MISA, xin vui lòng đăng ký nhận tư vấn tại đây:

phan mem chu ky so an toan nhat

Bài viết này đã hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK và cách kê khai các mẫu tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện việc lập tờ khai thuế GTGT một cách chính xác, đầy đủ và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.