Kiến thức Hướng dẫn cách tự kê khai thuế thu nhập cá nhân online...

Hướng dẫn cách tự kê khai thuế thu nhập cá nhân online mới nhất

3793

Kê khai thuế thu nhập cá nhân online là phương thức kê khai quyết toán thuế TNCN qua mạng, giúp đơn giản hóa thủ tục và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế. Kê khai quyết toán thuế TNCN là thủ tục bắt buộc đối với tất cả cá nhân, tổ chức có thu nhập chịu thuế. Bài viết này sẽ hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân online và giải đáp các câu hỏi thường gặp để bạn hoàn thành thủ tục tự kê khai thuế thu nhập cá nhân online nhanh chóng, chính xác.

Xem thêm:

Kê khai thuế thu nhập cá nhân online
Kê khai thuế thu nhập cá nhân online

I. Đối tượng phải kê khai quyết toán thuế TNCN

Dựa theo quy định của Nghị định 126/2020/NĐ-CP cùng Công văn 883/TCT-DNNN, những đối tượng phải thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN bao gồm tổ chức và cá nhân như sau:

  • Cá nhân nếu họ là người trả tiền lương hoặc tiền công cho người lao động, hoặc nhận ủy quyền từ tổ chức hoặc cá nhân khác để kê khai quyết toán thuế TNCN cho thu nhập mà họ nhận được.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công có thể trực tiếp kê khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế, trừ các trường hợp sau:
    • Số thuế phải nộp sau quyết toán hàng năm ít hơn hoặc bằng 50.000 đồng.
    • Số thuế phải nộp ít hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ, và trường hợp này sẽ áp dụng cho kỳ kê khai thuế tiếp theo.
    • Cá nhân có thu nhập từ tiền công hoặc tiền lương và thu nhập vãng lai từ nơi khác, mỗi tháng không vượt quá 10 triệu đồng, và đã được khấu trừ thuế TNCN 10%, trong trường hợp không yêu cầu quyết toán thì không cần phải quyết toán với phần thu nhập này.

Cá nhân mua các loại bảo hiểm không bắt buộc (như bảo hiểm nhân thọ) và đã được người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% trên phí bảo hiểm tương ứng, thì không cần thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này. Đối với phần thu nhập mà người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động, người lao động không cần thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN.

Tổ chức và cá nhân không phải thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN nếu trong năm không có thu nhập hoặc nếu họ tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong toàn bộ năm lịch.

Xem thêm: Cách lập tờ khai thuế GTGT mới nhất hiện nay theo Thông tư 80

II. Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân online

Bước 1: Đăng ký tài khoản trên hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế

Truy cập vào hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế và thực hiện đăng ký tài khoản nếu bạn là cá nhân chưa có tài khoản đăng nhập.

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống nộp thuế cá nhân

Đăng nhập vào hệ thống nộp thuế cá nhân bằng cách chọn mục “Đăng nhập” và điền thông tin đăng nhập, bao gồm Mã số thuếMã kiểm tra. Sau đó, nhấn “Tiếp tục”.

Hệ thống sẽ chuyển bạn đến trang đăng nhập, nơi bạn cần nhập đầy đủ thông tin cá nhân:

  • Mã số thuế
  • Ngày cấp mã số thuế
  • Cơ quan thuế tỉnh/Thành phố
  • Cơ quan quản lý thuế

Khi đã điền đầy đủ thông tin, nhấn vào ô “Đăng nhập” để tiếp tục.

Bước 3: Điền thông tin tờ khai

Kê khai thuế thu nhập cá nhân online bằng cách chọn “Quyết toán thuế”.

Hệ thống sẽ hiển thị màn hình cho bạn chọn thông tin tờ khai:

  • Kê khai trực tuyến: Chọn mục này nếu bạn muốn kê khai trực tuyến mà không cần thông qua phần mềm.
  • Gửi tờ khai quyết toán thuế: Chọn mục này nếu bạn đã kê khai tờ khai quyết toán TNCN trên phần mềm và đã kết xuất được file.

Sau khi hệ thống gửi về bảng chọn thông tin tờ khai, bạn cần điền đầy đủ các trường thông tin theo yêu cầu. Một số thông tin sẽ được điền tự động dựa trên cơ sở dữ liệu của người nộp thuế trên hệ thống. Lưu ý rằng các trường có dấu (*) là bắt buộc phải điền.

  • Tên người gửi: Thông tin này sẽ được hệ thống điền tự động dựa trên thông tin đăng ký của bạn.
  • Địa chỉ liên hệ: Địa chỉ liên hệ cũng sẽ được hệ thống điền tự động từ thông tin đăng ký của bạn.
  • Điện thoại liên lạc: Số điện thoại liên lạc sẽ được điền tự động từ thông tin đăng ký thuế của bạn.
  • Địa chỉ email: Địa chỉ email cũng sẽ được điền tự động từ thông tin đăng ký thuế của bạn.
  • Chọn tờ khai: Chọn loại tờ khai phù hợp với trường hợp của bạn.

  • Chọn cơ quan thuế quyết toán: Dựa vào trường hợp cụ thể của bạn, bạn sẽ chọn cơ quan thuế đã khai trực tiếp trong năm tương ứng. Có ba trường hợp sau:

Trường hợp 1: Nếu người nộp thuế chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập trực tiếp trong năm do làm việc tại các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài (không khấu trừ tại nguồn), người nộp thuế sẽ lựa chọn cơ quan thuế đã khai trực tiếp trong năm tại ô “Cục thuế”. Đây là trường hợp khi cá nhân chỉ có duy nhất 1 nguồn thu nhập trực tiếp.

Trường hợp cá nhân có duy nhất 1 nguồn thu nhập trực tiếp
Trường hợp cá nhân có duy nhất 1 nguồn thu nhập trực tiếp

Trường hợp 2: Trong trường hợp người nộp thuế trực tiếp khai thuế trong năm có từ 02 nguồn trở lên, bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp trong năm, vừa có thu nhập do tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ, người nộp thuế sẽ tự kê khai các nguồn thu nhập và thông tin liên quan. Đây là trường hợp khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân có thu nhập từ 2 nơi.

Trường hợp 3: Người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm chỉ có nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ qua tổ chức trả thu nhập. Sau đó, người nộp thuế sẽ khai thông tin về việc thay đổi nơi làm việc.

Trường hợp người nộp thuế có thay đổi nơi làm việc.
Trường hợp người nộp thuế có thay đổi nơi làm việc.
Trường hợp người nộp thuế không thay đổi nơi làm việc.
Trường hợp người nộp thuế không thay đổi nơi làm việc.
  • Trường hợp quyết toán Thuế: Chọn loại quyết toán thuế phù hợp với từng trường hợp cụ thể, bao gồm quyết toán theo năm dương lịch (thông thường chọn mục này), quyết toán 12 tháng liên tục khác năm dương lịch, hoặc quyết toán không đủ 12 tháng.
  • Loại tờ khai: Chọn “Tờ khai chính thức”.
  • Năm kê khai: Hệ thống sẽ tự động điền thông tin năm kê khai dựa trên thông tin đăng ký, nhưng bạn có thể sửa lại nếu cần thiết.

Bước 4: Chọn “Tiếp tục” để tiếp tục quá trình khai tờ khai quyết toán thuế.

Cách 1: Kê khai thuế thu nhập cá nhân thông qua trang web của Tổng cục thuế Việt Nam.

Lưu ý rằng bạn cần điền đầy đủ và chính xác các mục thông tin.

Cụ thể, các mục trong phần Tờ khai thuế như sau:

  • [01] đến [06]: Hệ thống sẽ tự động nhập.
  • [07] đến [08]: Trước tiên, chọn tỉnh hoặc thành phố ở mục 08, sau đó chọn quận hoặc huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú).
  • [09]: Điền số điện thoại của người nộp thuế (NNT): (Bắt buộc điền).
  • [10]: Số fax: Không bắt buộc.
  • [11]: Điền địa chỉ email của NNT. (Bắt buộc điền).
  • [12]: Số tài khoản ngân hàng (nếu có): Không bắt buộc.
  • [12a]: Nơi mở tài khoản: Chọn ngân hàng mà tài khoản được mở.
  • [13] đến [14]: Thông tin liên quan đến đại lý thuế (nếu có).
  • [15] đến [19]: Hệ thống sẽ tự động điền thông tin.

  • [20] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ tính = [21] + [23].
  • [21] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Bao gồm tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác, mà có tính chất tiền lương tiền công được nhận tại Việt Nam. Điều này bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
    • Đối với thu nhập phát sinh ở nơi khác, người lao động cần yêu cầu bên cơ quan hoặc đơn vị đã trả thu nhập xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mình. Thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó sẽ được nhập vào tờ khai.
  • [22] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định (nếu có): Bao gồm tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác, có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có). Nếu không có, ô này sẽ không được điền.
  • [23] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Bao gồm tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác, có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam. Nếu không có, ô này sẽ không được điền.

  • [24] Số người phụ thuộc: Ô này sẽ được hệ thống tự động điền dựa trên số người phụ thuộc mà NTT đã đăng ký. Trong trường hợp có người phụ thuộc, bạn cần kéo xuống cuối trang và chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai thông tin về người phụ thuộc. Hệ thống sẽ chuyển giao diện để bạn kê khai thông tin về người phụ thuộc. Sau khi kê khai xong thông tin về người phụ thuộc, bạn chọn “Tờ khai” để quay về giao diện tờ khai và tiếp tục quá trình khai tờ khai.
  • [25] Các khoản giảm trừ = [26] + [27] + [28] + [29] + [30]
  • [26] Giảm trừ cho bản thân cá nhân: Hệ thống sẽ tự động điền sẵn.
  • [27] Giảm trừ cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống sẽ tính số tiền được giảm trừ dựa trên số người phụ thuộc đã được đăng ký.

  • [28] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Đây là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; hỗ trợ người tàn tật; người già không nơi nương tựa; cũng như các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước. Thông tin này sẽ được NTT điền dựa trên chứng từ.
  • [29] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Bao gồm các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với những ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. Thông tin này cũng sẽ được NTT điền dựa trên chứng từ.
  • [30] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Đây là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, với giới hạn tối đa không vượt quá ba triệu đồng mỗi tháng. Nếu không có, ô này sẽ không được điền. Thông tin này cũng sẽ được NTT điền dựa trên chứng từ.
  • [31] Tổng thu nhập tính thuế =[20]-[22]-[25].
  • [32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Hệ thống sẽ tự tính dựa trên thông tin mà NTT đã nhập.
  • [33] Tổng số thuế đã nộp trong kỳ = [33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38]
  • [34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Số thuế mà tổ chức chi trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ, và tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ, dựa trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • [35] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Số thuế TNCN mà cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế của cá nhân người nộp thuế không qua tổ chức trả thu nhập.
  • [36] Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có).
  • [37] Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm.
  • [38] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm.

  • [39] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ =[40]+[41]
  • [40] Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm
  • [41] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Đây là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước.
  • [42] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ =([32]-[33]-[39] và >0: Đây là số thuế mà cá nhân còn phải nộp trong kỳ tính thuế, nếu lớn hơn 0.
  • [43] Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[42]<=50.000 đồng): Đây là số thuế được miễn giảm do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.
  • [44] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ =[32]-[33]-[39] và <0: Đây là số thuế nộp thừa trong kỳ tính thuế.
  • [45] Tổng số thuế đề nghị hoàn trả =[46]+[47]
  • [46] Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Đây là số thuế nộp thừa mà cá nhân muốn đề nghị hoàn trả.
  • [47] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác: Đây là số thuế nộp thừa mà cá nhân muốn bù trừ cho các khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác.
  • [48] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau =[44]-[45]: Đây là tổng số thuế nộp thừa mà cá nhân muốn bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau.

Sau khi điền thông tin vào tờ khai quyết toán thuế, NNT chọn “Hoàn thành kê khai”.

Chọn “Kết xuất XML” để tải xuống file tờ khai đã điền thông tin dưới định dạng XML về máy tính của mình.

Sau khi hoàn thành bước này, bạn đã sẵn sàng để nộp tờ khai quyết toán thuế cá nhân theo hướng dẫn ở Bước 5.

Cách 2: Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN trên phần mềm HTKK

Đăng nhập vào phần mềm HTKK:

Đăng nhập phần mềm HTKK
Đăng nhập phần mềm HTKK

Nhập mã số cá nhân (MST) và nhấn “Đồng ý”. Nếu MST chưa có trong hệ thống, bạn có thể chọn “Mã số thuế mới” và nhập thông tin người nộp thuế.

Nhập thông tin người nộp thuế bao gồm các thông tin bắt buộc có dấu (*). Ngày bắt đầu năm tài chính thường được nhập là 01/01.

Nhập thông tin người nộp thuế
Nhập thông tin người nộp thuế

Nhấn “Ghi” để lưu lại thông tin và sau đó nhấn “Đóng” để quay lại màn hình ban đầu.

Chọn tờ khai quyết toán thuế TNCN trên phần mềm HTKK.

Lựa chọn tờ khai trong phần mềm HTKK
Lựa chọn tờ khai trong phần mềm HTKK

Tại phần nhập tờ khai, điền số liệu vào các tờ khai theo trình tự như sau:

Phần 1: Thông tin người phụ thuộc (Phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC)

Nếu bạn có người phụ thuộc, điền thông tin vào phụ lục này trước để thông tin này sẽ nhảy số tiền giảm trừ người phụ thuộc lên chỉ tiêu 30 trên tờ khai 02/QTT-TNCN:

Thông tin người phụ thuộc
Thông tin người phụ thuộc

Lưu ý: Đưa thông tin vào mục I nếu người phụ thuộc đã đăng ký và có MST NPT từ năm 2019. Đối với người phụ thuộc đến sau khi làm quyết toán thuế TNCN mới đăng ký, đưa thông tin vào mục II.

Phần 2: Thông tin tờ khai Quyết toán thuế TNCN (Mẫu 02/QTT-TNNC):

Thông tin tờ khai Quyết toán thuế TNCN
Thông tin tờ khai Quyết toán thuế TNCN

Dựa vào bảng tính quyết toán thuế TNCN, nhập thông tin vào tờ khai tương ứng giống cách 1.

Sau khi hoàn chỉnh, nhấn nút “Ghi”. Nếu ghi thành công, kết xuất file tờ khai. Nếu gặp lỗi, kiểm tra và sửa lại thông tin cần thiết.

Quay lại website của hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế. Chọn “Gửi lại file dữ liệu” và đính kèm file tờ khai đã lưu.

Chọn “Tiếp tục” để nộp tờ khai quyết toán thuế cá nhân theo hướng dẫn ở Bước 5.

Bước 5: Nộp tờ khai và xác thực

Chọn “Nộp tờ khai” trên hệ thống. Nhập mã kiểm tra để xác thực nộp tờ khai.

Chọn “Tiếp tục”. Hệ thống sẽ thông báo nộp tờ khai thành công.

Bước 6: In tờ khai

  • Đối với cách thực hiện kê khai online:

Sau khi chọn “Kết xuất XML”, hệ thống sẽ gửi về file theo định dạng XML.

Cài đặt phần mềm itaxviewer để mở file XML. Chọn “In” để in 02 bản tờ khai và ký tên người khai thuế.

  • Đối với cách thực hiện kê khai trên phần mềm HTKK: Khi kết xuất ở bước 4, kết xuất 1 bản Excel để lưu tại doanh nghiệp và 1 bản XML để nộp qua mạng.

Bước 7: Nộp chứng từ và tờ khai quyết toán thuế TNCN tại bộ phận một cửa

Người nộp thuế mang:

  • CMND/CCCD để xác minh danh tính.
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN vừa in có chữ ký.

Đến bộ phận một cửa của Cơ quan Thuế đã nộp tờ khai online để hoàn tất thủ tục.

Trường hợp muốn kiểm tra lại trạng thái tờ khai đã gửi:

  • Vào tab “Tra cứu tờ khai” trên hệ thống.
  • Lựa chọn loại tờ khai và ngày gửi.
  • Bấm “Tra cứu” để kiểm tra tờ khai đã được ghi nhận vào hệ thống của Cơ quan Thuế chưa.

Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng chữ ký số để kê khai và nộp thuế điện tử

III. Các phương pháp kê khai quyết toán thuế TNCN

Kê khai quyết toán thuế TNCN có thể được thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau như kê khai theo tháng, theo quý, theo năm hoặc theo từng lần phát sinh.

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các phương pháp kê khai thuế như sau:

Kê khai theo tháng: Cá nhân có thể kê khai thuế TNCN hàng tháng.

Kê khai theo quý:

  • Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế TNCN.
  • Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể lựa chọn khai thuế TNCN theo quý.

Kê khai theo năm: Đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.

Kê khai theo từng lần phát sinh: Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đối với các khoản thu nhập như: chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài, nhận thừa kế, quà tặng.

Quyết toán thuế TNCN theo từng phương pháp sẽ phù hợp với tình hình thu nhập và nhu cầu cá nhân hoặc tổ chức.

Xem thêm: Danh sách 20 mã chương nộp thuế thông dụng nhất hiện nay

IV. Giải đáp thắc mắc phổ biến khi kê khai quyết toán thuế TNCN

Để đảm bảo mọi người dân hiểu rõ hơn về quy trình kê khai quyết toán thuế TNCN, chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc phổ biến khi kê khai quyết toán thuế TNCN:

1. Tại sao phải kê khai quyết toán thuế TNCN? Không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân có sao không?

Việc thực hiện các thủ tục kê khai quyết toán thuế TNCN đúng thời hạn là rất quan trọng để tránh các hậu quả tiêu cực như sau:

Không được hoàn trả số thuế đã nộp thừa:

  • Cá nhân nếu không thực hiện kê khai quyết toán thuế đúng thời hạn sẽ không được hoàn trả lại số thuế đã nộp thừa.

Không áp dụng chế độ bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo:

  • Nếu không quyết toán thuế đúng thời hạn, cá nhân sẽ không thể áp dụng chế độ bù trừ số thuế đã nộp thừa vào kỳ khai thuế tiếp theo.

Bị xử phạt hành chính:

  • Cơ quan thuế sẽ xử phạt hành chính đối với những cá nhân không thực hiện kê khai, quyết toán thuế đúng thời hạn.
  • Mức phạt sẽ phụ thuộc vào thời gian chậm nộp hồ sơ và có thể là cảnh cáo hoặc mức phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 25 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

  • Ngoài việc áp dụng mức phạt tiền, người vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như bắt buộc nộp đúng số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách nhà nước và bắt buộc nộp hồ sơ khai thuế và các phụ lục kèm theo.

Lưu ý: Mức phạt được áp dụng cho tổ chức sẽ gấp đôi so với cá nhân.

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các điều khoản cụ thể như sau:

    • Phạt cảnh cáo: Áp dụng khi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày, có tình tiết giảm nhẹ.
    • Phạt từ 2-5 triệu đồng: Áp dụng khi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày, không có tình tiết giảm nhẹ.
    • Phạt từ 5-8 triệu đồng: Áp dụng khi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 đến 60 ngày.
  • Phạt từ 8-15 triệu đồng:
      • Áp dụng khi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 đến 90 ngày.
      • Áp dụng khi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không có phát sinh số thuế phải nộp.
      • Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Phạt từ 15-25 triệu đồng:
    • Áp dụng khi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày.
    • Có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm bị cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế hoặc trước khi bị cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Nếu số tiền phạt áp dụng lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế, thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh, nhưng tối thiểu là 11,5 triệu đồng.

Xử lý hành chính khi không nộp kê khai thuế thu nhập cá nhân
Xử lý hành chính khi không nộp kê khai thuế thu nhập cá nhân

2. Thời hạn kê khai quyết toán thuế TNCN là bao lâu?

Căn cứ vào hướng dẫn ở Mục 5 trong Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022 của Tổng cục Thuế, thời hạn kê khai quyết toán thuế TNCN được quy định  như sau:

  1. Đối với cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp tại cơ quan thuế:
  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 sau năm tài chính.
  • Trường hợp có phát sinh hoàn thuế nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế, không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
  • Trường hợp thời hạn nộp trùng với ngày nghỉ theo quy định, thì thời hạn nộp được tính là ngày làm việc tiếp theo theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
  1. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công và đã ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế:
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 sau năm tài chính hoặc năm dương lịch.

Lưu ý: Điều kiện để được hoàn thuế bao gồm:

  • Cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế.
  • Thuộc trường hợp được hoàn thuế TNCN.

Xem thêm: Danh sách 15 mã tiểu mục nộp thuế theo quy định mới nhất

3. Khi nào tự kê khai thuế thu nhập cá nhân?

Dựa trên Mục I Công văn 883/TCT-DNNCN năm 2022 của Tổng cục Thuế, các trường hợp sau đây yêu cầu cá nhân phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan Thuế:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên:

  • Trong trường hợp này, nếu cá nhân không đáp ứng điều kiện để được ủy quyền quyết toán theo quy định, thì phải trực tiếp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế. Điều này áp dụng khi có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch dưới 183 ngày, nhưng trong 12 tháng liên tục từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên:

  • Trong trường hợp này, năm quyết toán đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh:

  • Cá nhân này phải khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài hoặc các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán:

  • Trong trường hợp này, nếu thu nhập chưa được khấu trừ thuế trong năm, cá nhân phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế và đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế:

  • Trong trường hợp này, cá nhân không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.
Tự kê khai thuế thu nhập cá nhân
Tự kê khai thuế thu nhập cá nhân

4. Cần giấy tờ gì khi thực hiện tự kê khai thuế thu nhập cá nhân?

Theo Phụ lục I của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm các tài liệu sau:

Hồ sơ khai thuế theo tháng/quý:

  • Mẫu 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế).
  • Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc: Theo Khoản 9.11 của Phụ lục này (áp dụng đối với đăng ký người phụ thuộc lần đầu hoặc có thay đổi thông tin đăng ký người phụ thuộc).

Hồ sơ khai quyết toán thuế:

    • Mẫu số 02/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương.
    • Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN: Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
  • Bản sao chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, tạm nộp hoặc nộp ở nước ngoài (nếu có).
  • Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế do cơ quan chi trả thu nhập cung cấp hoặc Bản sao chứng từ do ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài.
  • Bản sao chứng từ, hóa đơn chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
  • Tài liệu chứng minh số tiền đã của đơn vị, tổ chức chi trả thu nhập ở nước ngoài.
  • Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc: Theo Khoản 9.11 của Phụ lục này.

Lưu ý: Các tài liệu cần phải là bản sao và đầy đủ theo yêu cầu của quy định.

Đăng ký dùng thử chữ ký số

5. Kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân có thu nhập 2 nơi như thế nào?

Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân cho người có thu nhập từ 2 nơi trở lên được quy định rõ trong Khoản 1, Điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC. Theo quy định này, kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người có thu nhập từ 2 nơi được chia thành 2 trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Tính thuế thu nhập cá nhân cho người ký kết hợp đồng lao động trên 03 tháng.

Tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Người lao động sẽ thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế lũy tiến từng phần theo quy định của pháp luật.

Đăng ký giảm trừ bản thân duy nhất 1 nơi: Người lao động có thể đăng ký giảm trừ thuế thu nhập cá nhân tại một địa điểm làm việc duy nhất.

Đăng ký giảm trừ người phụ thuộc: Có thể đăng ký giảm trừ người phụ thuộc tại một trong số những doanh nghiệp mà người lao động ký kết hợp đồng lao động.

Trường hợp 2: Tính thuế thu nhập cá nhân cho người ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

Quyết toán thuế tại doanh nghiệp có ký kết hợp đồng lao động dài hạn: Người lao động sẽ thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại doanh nghiệp mà họ ký kết hợp đồng lao động dài hạn.

Khấu trừ thuế:

  • Nếu thu nhập dưới 2.000.000 đồng/tháng: Không cần thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • Nếu thu nhập trên 2.000.000 đồng/tháng: Cá nhân cần thực hiện khấu trừ mức thuế là 10% trên tổng thu nhập nhận từ đơn vị.

6. Kê khai quyết toán thuế TNCN bao lâu thì nhận được tiền?

Thời gian nhận được tiền hoàn thuế thu nhập cá nhân được quy định cụ thể tại Điều 75 của Luật Quản lý thuế năm 2019 như sau:

  • Tối đa 06 ngày làm việc: Đối với trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau. Điều này áp dụng khi người nộp thuế đã nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế và sau đó Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra thông tin.
  • Tối đa 40 ngày làm việc: Đối với trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau. Trong trường hợp này, Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra thông tin trước khi quyết định hoàn thuế.

Nếu thông tin trên hồ sơ hoàn thuế và thông tin quản lý của Cơ quan thuế khác nhau, cơ quan thuế cần thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình và bổ sung đầy đủ, chính xác thông tin. Thời gian giải trình và bổ sung thông tin sẽ không được tính vào thời hạn hoàn thuế.

Trong trường hợp Cơ quan thuế chậm ban hành quyết định hoàn thuế, ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, Cơ quan thuế còn phải trả thêm tiền lãi với mức lãi suất được quy định.

Các cá nhân phải hoàn thành thủ tục cũng như nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Với những hướng dẫn chi tiết trong bài viết, hy vọng bạn đã có thể nắm rõ cách thức thực hiện kê khai quyết toán thuế TNCN online. Đây là một thủ tục quan trọng, vì vậy bạn cần thực hiện một cách cẩn thận và chính xác để đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ thuế của mình.

MISA eSign – Đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số uy tín

MISA eSign là giải pháp chữ ký số từ xa uy tín, được tin dùng bởi các doanh nghiệp tại Việt Nam. Với MISA eSign, bạn có thể:

  • Ký kết linh hoạt mọi văn bản, chứng từ, hợp đồng dạng word, excel, pdf… mọi lúc, mọi nơi ngay trên điện thoại di động, tablet, máy tính mà không cần USB Token.
  • Bảo mật thông tin, an toàn tuyệt đối.

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng phần mềm chữ ký số từ xa MISA eSign, hãy đăng ký dùng thử miễn phí tại đây:

phan mem chu ky so an toan nhat