Trang chủ Kiến thức Những điểm cần lưu ý trong Nghị định 130 quy định về...

Những điểm cần lưu ý trong Nghị định 130 quy định về chữ ký số và chứng thư số

143

Nghị định số 130/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Dưới đây là những điểm đáng lưu ý mà doanh nghiệp cũng như những người làm kế toán cần quan tâm.

1. Đối tượng áp dụng Nghị định 130 chữ ký số

Nghị định 130/2018/NĐ-CP được áp dụng cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan, tổ chức quản lý, cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
  • Cơ quan, tổ chức cá nhân sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử

2. Nội dung của chứng thư số

Chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của cơ quan, tổ chức cấp phải bao gồm các nội dung sau:

  • Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Tên của thuê bao.
  • Số hiệu chứng thư số.
  • Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
  • Khóa công khai của thuê bao.
  • Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.
  • Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Thuật toán mật mã.
  • Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số

Về điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số, theo điều 9 Nghị định 130, chữ ký số được xem là chữ ký điện tử an toàn khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khóa công khai ghi trên chứng thư số đó.

b) Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cấp:

  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng được quy định tại Điều 40 của Nghị định này.

c) Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký.

Nghị định 130 chữ ký số

4. Giá trị pháp lý của chữ ký số

Điều 8 của Nghị định 130 quy định chữ ký số có giá trị pháp lý khi thỏa mãn các điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số được quy định phía trên. Cụ thể:

  • Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
  • Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số cơ quan, tổ chức và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
  • Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Chương V Nghị định này có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số và chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp.

5. Điều kiện cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Để một đơn vị công nghệ đạt tiêu chuẩn cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cần phải có

  • Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp (có thời hạn 10 năm).
  • Chứng thư số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp.

Ngoài ra các đơn vị này còn cần phải thỏa mãn được các điều kiện sau thì mới được cấp phép chứng nhận:

  • Điều kiện về chủ thể
  • Điều kiện về tài chính
  • Điều kiện về nhân sự
  • Điều kiện về kỹ thuật

Xem nội dung chi tiết các điều kiện TẠI ĐÂY

Trên đây là những điểm đáng lưu ý trong Nghị định số 130/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Hy vọng những thông tin trong bài viết trên sẽ giúp doanh nghiệp và kế toán hiểu rõ hơn về chữ ký số cũng như nắm được những tiêu chí để lựa chọn nhà cung cấp chữ ký số uy tín nhất cho doanh nghiệp mình.

Khách hàng có nhu cầu tư vấn miễn phí và nhận ưu đãi chữ ký số MISA eSign xin vui lòng đăng ký tại đây:

Nghị định 130 chữ ký số

>> [Ưu đãi dành riêng cho khách hàng MISA] Miễn phí USB token + Giảm 20% phí thuê bao
>> 5000 Khách hàng MISA đã sử dụng chữ ký số MISA eSign ngay trong quý II
>> Bảng giá chữ ký số MISA eSign 2020