Kiến thức Chữ ký số điện tử là gì? Phân biệt chữ ký điện...

Chữ ký số điện tử là gì? Phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số

5719

Chữ ký số điện tử là gì? Chữ ký số và chữ ký điện tử có khác nhau không? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn phân biệt chữ ký số và chữ ký điện tử chi tiết nhất.

 

Chữ ký số điện tử là gì?

1. Định nghĩ về chữ ký số

Chữ ký số là dạng chữ ký điện tử, dựa trên công nghệ mã hóa công khai. Nó đóng vai trò như chữ ký đối với cá nhân hay con dấu đối với doanh nghiệp và được thừa nhận về mặt pháp lý.

Mỗi tài khoản sử dụng đều có một cặp khóa bao gồm: Khóa Công khai và Khóa Bảo mật. Khóa Công khai dùng để thẩm định Chữ ký số, xác thực người dùng của Chữ ký số. Khóa Bảo mật dùng để tạo Chữ ký số.

Chữ ký số là gì

Đối tượng sử dụng  Cách sử dụng 
Người ký Thuê bao sử dụng đúng khóa bí mật của mình để ký số vào một thông điệp dữ liệu muốn gửi đi dưới tên của mình.
Người nhận Một tổ chức, cá nhân được nhận thông điệp dữ liệu truyền đến đã đươc ký bởi người ký, người nhận sử dụng các chứng thư số của người ký đó để kiếm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu nhận được sau đó sẽ tiến hành các giao dịch có liên quan.

 

Chữ ký điện tử và chữ ký số là 2 khái niệm dễ bị nhầm lẫn. Để hiểu rõ về sự khác nhau giữa chữ ký điện tử và chữ ký số, mời bạn xem thêm khái niệm chữ ký điện tử là gì dưới đây.

2. Chữ ký điện tử là gì?

Khái niệm Chữ ký điện tử được đề cập tại khoản 1 Điều 21 Luật Giao dịch điện tử năm 2005.Chữ ký điện tử là dạng thông tin đi kèm dữ liệu (văn bản, hình ảnh, video…) nhằm mục đích xác định người ký của dữ liệu đó và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký.

Cần phân biệt rõ ràng 2 khái niệm chữ ký số (digital signature) và chữ ký điện tử (electronic signature).

chữ ký điện tử là gì

Có thể thấy, trên môi trường internet, bất kì dạng thông tin nào được sử dụng để nhận biết một con người đều được coi là chữ ký điện tử và chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử.

3. Hình ảnh chữ ký số điện tử

Dưới đây là hình ảnh chữ ký số sẽ giúp bạn hiểu hơn về chữ ký điện tử và các loại chữ ký online thông thường khác.

mau chu ky so dien tu trong to chuc

Hình ảnh chữ ký số của doanh nghiệp

mau chu ky so cho ca nhan trong to chuc

Hình ảnh chữ ký số của cá nhân trong doanh nghiệp

 

mau chu ky so cho ca nhan 3

Hình ảnh chữ ký số cá nhân

Phân biệt chữ ký số và chữ ký điện tử

Yếu tố so sánh Chữ ký điện tử Chữ ký số
Tính chất thể là bất kỳ biểu tượng, hình ảnh, quy trình nào được đính kèm với tin nhắn hoặc tài liệu biểu thị danh tính của người ký và hành động đồng ý với nó. thể được hình dung như một “dấu vân tay” điện tử, được mã hóa và xác định danh tính người thực sự ký nó.
Tiêu chuẩn Không phụ thuộc vào các tiêu chuẩn, không sử dụng mã hóa. Xác minh danh tính người ký thông qua email, mã PIN điện thoại…
Tính năng Xác minh một tài liệu  Bảo mật một tài liệu
Cơ chế xác thực Xác minh danh tính người ký thông qua email, mã PIN điện thoại… ID kỹ thuật số dựa trên chứng chỉ
Xác nhận Không có quá trình xác nhận cụ thể. Được thực hiện bởi các cơ quan chứng nhận tin cậy hoặc nhà cung cấp dịch vụ ủy thác.
Bảo mật Dễ bị giả mạo. Khó có thể được sao chép, giả mạo hoặc thay đổi 
Phần mềm độc quyền thể được xác nhận bởi bất cứ ai mà không cần phần mềm xác minh độc quyền  Trong nhiều trường hợp, chữ ký điện tử không được ràng buộc về mặt pháp lý và sẽ yêu cầu phần mềm độc quyền để xác nhận chữ ký điện tử.

Như vậy, thông qua sự so sánh phía trên ta có thể nhận thấy rằng, Như vậy, ta có thể thấy rằng hai khái niệm chữ ký số là một dạng của chữ ký điện tử.

Ứng dụng của chữ ký số 

Trước khi biết cách sử dụng như thế nào, thì các bạn cần phải biết các loại chữ ký số điện tử hiện nay là:

  • Chữ ký số cho doanh nghiệp/ tổ chức: Là con dấu của doanh nghiệp hoặc người đại diện trước pháp luật của tổ chức.
  • Chữ ký số cho cá nhân trong doanh nghiệp: Là chữ ký số của cá nhân trong doanh nghiệp, có ghi rõ chức danh của cá nhân đó.
  • Chữ ký số cá nhân: là chữ ký số của một cá nhân riêng biệt, và chỉ hiện tên của cá nhân đó khi ký số.

Dưới đây là các trường hợp ứng dụng chữ ký số:

1. Chữ ký số điện tử trong doanh nghiệp

STT Nghiệp vụ Loại chữ ký số sử dụng
1 Đăng ký doanh nghiệp Tổ chức, cá nhân
2 Hóa đơn điện tử Tổ chức
3 Kê khai, nộp thuế Tổ chức
4 Bảo hiểm xã hội Tổ chức
5 Hải quan Tổ chức
6 Chứng từ trong giao dịch nội bộ như: thanh toán tạm ứng, báo cáo quản trị, phiếu thu, phiếu chi. Tổ chức, cá nhân trong tổ chức, cá nhân
7 Hợp đồng kinh tế Tổ chức, cá nhân trong tổ chức, cá nhân
8 Hợp đồng lao động Tổ chức, cá nhân trong tổ chức, cá nhân

2. Chữ ký số điện tử trong đơn vị Hành chính nhân sự

STT Nghiệp vụ Loại chữ ký số sử dụng
1 Hóa đơn điện tử/ Biên lai điện tử Tổ chức
2 Kê khai, nộp thế Tổ chức
3 Bảo hiểm xã hội Tổ chức
4 Hải quan Tổ chức
5

Dịch vụ công của Kho bạc https://vst.mof.gov.vn

Tổ chức
6

Nộp Báo cáo tài chính cho Kho Bạc https://bctcnn.vst.mof.gov.vn

Cá nhân trong tổ chức, cá nhân
7

Chứng từ trong giao dịch nội bộ như: thanh toán tạm ứng, báo cáo quản trị, Phiếu thu, Phiếu chi

Tổ chức, cá nhân trong tổ chức, cá nhân
8 Hợp đồng kinh tế Tổ chức, cá nhân trong tổ chức, cá nhân
9 Hợp đồng lao động Tổ chức, cá nhân trong tổ chức, cá nhân

3. Chữ ký số điện tử cho cá nhân

STT Nghiệp vụ Loại chữ ký số sử dụng
1

Kê khai, quyết toán thuế TNCN

Cá nhân
2

Giao dịch ngân hàng, tín dụng

Cá nhân
3 Chứng khoán điện tử Cá nhân
4 Hợp đồng kinh tế Cá nhân
5

Ký văn bản điện tử,…

Cá nhân

Trên đây là ứng dụng chữ ký số trong các trường hợp, xem ngay cách sử dụng chữ ký số để hiểu hơn về các nghịệp vụ chữ ký số.

Phần mềm chữ ký số an toàn nhất hiện nay

Phần mềm chữ ký số MISA eSign đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ ký kết văn bản/ hợp đồng/ giao dịch điện tử trên mọi thể thức văn bản word, excel, pdf,… MISA eSign tích hợp sẵn với phần mềm hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán, nhân sự, bán hàng, hóa đơn điện tử, BHXH, kê khai thuế,… giúp điện tử hóa mọi công việc hành chính, văn thư lưu trữ giấy tờ từ đó giúp đơn vị tăng năng suất tiết kiệm chi phí.

Sẵn sàng tích hợp với các hệ thống khác giúp khách hàng ký và phát hành hóa đơn điện tử, kê khai thuế, BHXH, hải quan,… chỉ bằng 01 thao tác đơn giản. Áp dụng theo tiêu chuẩn châu Âu eIDAS về bảo mật, quản lý con người theo tiêu chuẩn ISO 27000

Hội thảo trực tuyến: Giá trị pháp lý Hợp đồng điện tử & Quy trình triển khai thực tế