Kiến thức Tài sản cố định vô hình là gì? Các xác định và...

Tài sản cố định vô hình là gì? Các xác định và hạch toán TSCĐ vô hình

680

Tài sản cố định vô hình (TSCĐ) là các tài sản không có hình thức vật chất, nắm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp. Để tìm hiểu chi tiết hơn về tài sản cố định vô hình là gì? Cách xác định và hạch toán TSCĐ vô hình như thế nào? Hãy cùng MISA tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

TSCĐ vô hình nắm giữ vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp

1.  Tài sản cố định vô hình là gì?

Theo quy định của Thông tư số 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định vô hình được định nghĩa là những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng mang giá trị đã được đầu tư và đạt các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình. Chúng tham gia trong nhiều chu kỳ kinh doanh, bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến đất sử dụng, chi phí phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả và nhiều hơn nữa.

Có thể hiểu đơn giản như sau: Tài sản cố định vô hình là những tài sản có giá trị, nhưng không thể nhìn thấy hoặc chạm vào được. Đây có thể là các quyền, giấy phép hay ý tưởng có ích, thuộc sở hữu của doanh nghiệp và sử dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ.

>> Tham khảo thêm: Tài sản cố định hữu hình là gì? Cách xác định và hạch toán TSCĐ hữu hình

2. Tài sản cố định vô hình bao gồm những gì?

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng tổ chức hoặc doanh nghiệp, tài sản cố định vô hình có thể được phân loại chi tiết theo từng nhóm phù hợp. Tuy nhiên, nhìn chung, tài sản cố định vô hình bao gồm các thành phần sau:

  • Quyền sử dụng đất có thời hạn.
  • Quyền phát hành.
  • Nhãn hiệu hàng hóa.
  • Phần mềm máy vi tính.
  • Giấy phép và giấy nhượng quyền.
  • Bản quyền và bằng sáng chế.
  • Công thức, cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu.

Đây chỉ là một số ví dụ cơ bản về tài sản cố định vô hình, và có thể có thêm các loại tài sản khác tùy thuộc vào trường hợp cụ thể. Quan trọng là nhận thức rằng tài sản cố định vô hình đang trong quá trình triển khai và quản lý chúng đòi hỏi sự chú ý và phân loại chính xác.

Phân loại chi tiết theo từng nhóm TSCĐ vô hình phù hợp

3. Điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình

3.1. Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định vô hình

Các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra sẽ được coi là tài sản cố định vô hình chỉ khi thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư 45/2013/TT-BTC. Các tiêu chuẩn cụ thể bao gồm:

  • Tài sản cố định vô hình phải có tính chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng nó.
  • Thời gian sử dụng của tài sản cố định vô hình phải kéo dài trên 1 năm.
  • Nguyên giá của tài sản cố định vô hình phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, đối với các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai và được ghi nhận là tài sản cố định vô hình từ nội bộ, chúng phải đáp ứng 7 điều kiện sau:

  • Tính khả thi kỹ thuật.
  • Dự định hoàn thành tài sản cố định vô hình để sử dụng hoặc bán.
  • Có khả năng sử dụng hoặc bán.
  • Tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai.
  • Đủ nguồn lực để triển khai.
  • Xác định chắc chắn chi phí để tạo ra tài sản cố định vô hình.
  • Có ước tính về thời gian sử dụng và có giá trị theo quy định.

Để xác định một tài sản là tài sản cố định vô hình, các tiêu chuẩn trên phải được đáp ứng đồng thời. Các chi phí không đáp ứng các tiêu chuẩn này sẽ được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

3.2. Phương thức xác định tài sản cố định vô hình

Để xác định tài sản cố định vô hình, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm tra ba yếu tố sau:

  • Tính xác định: Tài sản cố định vô hình phải thuộc vào một trong các chỉ tiêu tài chính cơ bản của doanh nghiệp và có khả năng được xác định một cách độc lập. Điều này có nghĩa là tài sản có thể được phân biệt riêng biệt và có khả năng sử dụng, cho thuê, bán hoặc trao đổi để thu về lợi ích kinh tế trong tương lai. (Lưu ý: tài sản cố định vô hình không được coi là lợi thế thương mại.)
  • Khả năng kiểm soát nguồn lực: Doanh nghiệp phải có quyền kiểm soát các loại tài sản cố định vô hình dựa trên quyền pháp lý áp dụng cho nó.
  • Lợi ích kinh tế trong tương lai: Tài sản cố định vô hình phải mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp. Ví dụ, nó có thể tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu hoặc tạo ra các lợi ích khác liên quan đến việc sử dụng tài sản cố định vô hình.

Nếu tài sản đáp ứng đủ ba yếu tố trên, nó sẽ được xác định là tài sản cố định vô hình và được ghi nhận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Nếu không đáp ứng các yếu tố này, tài sản có thể được xem xét theo các quy định khác và có thể được hạch toán vào các khoản chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng.

>> Tham khảo thêm: 3 phương pháp tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) – Có ví dụ cụ thể

4.  Cách hạch toán tài sản cố định vô hình

4.1. Nội dung và kết cấu của Tài khoản 213 – tài sản cố định vô hình

4.1.1. Kết cấu của tài khoản 213 – TSCĐ vô hình

  • Bên Nợ: Tăng giá trị tài sản cố định vô hình theo nguyên giá.
  • Bên Có: Giảm giá trị tài sản cố định vô hình theo nguyên giá.
  • Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản cố định vô hình hiện tại trong doanh nghiệp.
Cách hạch toán tài sản cố định vô hình

4.1.2. Nội dung của tài khoản 213 – TSCĐ vô hình

  • Tài khoản 2131: Quyền sử dụng đất chỉ ghi nhận quyền sử dụng đất được xem là tài sản cố định vô hình theo quy định của pháp luật. Giá trị của tài sản cố định vô hình này bao gồm tất cả các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng đất, bao gồm tiền chi để có quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng (trong trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt trong giai đoạn đầu tư nhà cửa, kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có)… Tuy nhiên, tài khoản này không bao gồm các chi phí xây dựng công trình trên đất.
  • Tài khoản 2132: Quyền phát hành: Ghi nhận giá trị tài sản cố định vô hình là tổng số chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi để có quyền phát hành.
  • Tài khoản 2133: Bản quyền, bằng sáng chế: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là tổng số chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi để có bản quyền tác giả hoặc bằng sáng chế.
  • Tài khoản 2134: Nhãn hiệu, tên thương mại: Ghi nhận giá trị tài sản cố định vô hình là tổng số chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hóa.
  • Tài khoản 2135: Chương trình phần mềm: Ghi nhận giá trị tài sản cố định vô hình là tổng số chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi để có chương trình phần mềm.
  • Tài khoản 2136: Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Phản ánh giá trị tài sản cố định vô hình là các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi để có giấy phép hoặc giấy phép nhượng quyền để thực hiện công việc, chẳng hạn như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới,…
  • Tài khoản 2138: Tài sản cố định vô hình khác: Phản ánh giá trị của các loại tài sản cố định vô hình khác chưa được quy định phản ánh ở các tài khoản trước đó.

4.2.  Nguyên tắc kế toán TSCĐ vô hình

Theo quy định khoản 2 điều 4 thông tư 45/2013/TT-BTC:

  • Mua sắm: Nguyên giá = Giá mua thực tế phải trả + Các khoản thuế – Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm tài sản được đưa vào sử dụng.
  • Mua theo hình thức trao đổi: Nguyên giá = Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản trao đổi + Các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu + Các khoản thuế – Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm tài sản được đưa vào sử dụng theo dự tính.
  • Được cấp, được biếu, được tặng, điều chuyển đến: Nguyên giá = Giá trị hợp lý ban đầu + Các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến việc đưa tài sản vào sử dụng.
  • Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Nguyên giá = Tổng chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình xây dựng và sản xuất thử nghiệm tính đến thời điểm tài sản cố định được đưa vào sử dụng theo dự tính.
  • Quyền sử dụng đất: Nguyên giá = Tổng số tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp + Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm chi phí xây dựng các công trình trên đất) hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
  • Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng: Nguyên giá = Tổng số chi phí thực tế bỏ ra để có quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Các chương trình phần mềm: Nguyên giá = Tổng số chi phí thực tế bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trường hợp chương trình phần mềm có thể tách rời với phần cứng liên quan, bao gồm thiết kế và bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Nguyên tắc kế toán TSCĐ vô hình

4.3. Hạch toán tài sản cố định vô hình theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Dựa trên điều 37, Thông tư 200/2014/TT-BTC về phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu của tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình, các giao dịch mua TSCĐ vô hình được ghi như sau:

Mua TSCĐ vô hình sử dụng trong sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

  • Ghi nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (giá mua chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Ghi nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332).
  • Ghi có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
  • Ghi có TK 141 – Tạm ứng.
  • Ghi có TK 331 – Phải trả cho người bán.

Mua TSCĐ vô hình sử dụng trong sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT:

  • Ghi nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (tổng giá trị thanh toán).
  • Ghi có TK 112, 331,… (tổng giá trị thanh toán).

Mua TSCĐ vô hình theo hình thức trả chậm, trả góp:

Khi mua TSCĐ vô hình sử dụng trong sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

  • Ghi nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (giá mua trả tiền ngay chưa bao gồm thuế GTGT).
  • Ghi nợ TK 242 – Chi phí trả trước (bao gồm lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ đi giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT đầu vào nếu có).
  • Ghi nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332).
  • Ghi có các TK 111, 112.
  • Ghi có TK 331 – Phải trả cho người bán.

Khi mua TSCĐ vô hình sử dụng trong sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

  • Ghi nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (giá mua trả tiền ngay đã bao gồm thuế GTGT).
  • Ghi nợ TK 242 – Chi phí trả trước (bao gồm lãi trả chậm, trả góp tính bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ đi giá mua trả tiền ngay).
  • Ghi có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá trị thanh toán).
  • Trong kỳ tính số tiền lãi phải trả về mua TSCĐ vô hình theo hình thức trả chậm, trả góp:
  • Ghi nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
  • Ghi có TK 242 – Chi phí trả trước.

Khi thanh toán tiền cho người bán:

  • Ghi nợ TK 331 – Phải trả cho người bán.
  • Ghi có các TK 111, 112,…

5. Giải đáp một số câu hỏi về tài sản cố định vô hình

Câu 1: Tài sản cố định vô hình là tài sản ngắn hạn hay dài hạn?

Tài sản cố định vô hình được xem là tài sản dài hạn: Vì không có hình dạng vật chất cụ thể, tài sản cố định vô hình không bị tổn thất về mặt vật chất theo thời gian và có thể tồn tại trong thời gian dài. Do đó, nó được coi là một tài sản dài hạn trong báo cáo tài chính. Các tài sản cố định vô hình thường có giá trị cao và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị kinh doanh cho một tổ chức hoặc công ty.

Khi phân loại tài sản theo thời hạn, tài sản cố định vô hình được xem là tài sản dài hạn, khác với tài sản ngắn hạn như tiền mặt, khoản đầu tư ngắn hạn, và các tài sản khác có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm.

Câu 2: Tài sản cố định vô hình là tài sản hay nguồn vốn?

Tài sản cố định vô hình không phải là nguồn vốn mà là một phần của tài sản của một tổ chức hoặc công ty.

Câu 3: Quyền sử dụng đất được ghi nhận là tscđ vô hình khi nào?

Quyền sử dụng đất được ghi nhận là TSCĐ khi:

  • Quyền sử dụng đất được giao bởi nhà nước và có thu tiền sử dụng đất hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp. Điều này bao gồm cả quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất vô thời hạn.
  • Quyền sử dụng đất đã được thuê trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, và đã trả tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm, với thời hạn thuê đất còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Nguyên giá của tài sản cố định vô hình được xác định bằng tổng số tiền đã chi để có quyền sử dụng đất hợp pháp, bao gồm cả chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (trừ các chi phí xây dựng công trình trên đất). Ngoài ra, nguyên giá cũng có thể là giá trị của quyền sử dụng đất nhận góp vốn vào doanh nghiệp.

Câu 4: Tài sản cố định vô hình có khấu hao không?

Tài sản cố định vô hình có thể được khấu hao, tuy nhiên, phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao có thể khác so với tài sản cố định vật chất.

Việc khấu hao tài sản cố định vô hình thường không dựa trên việc sử dụng thực tế hay mức độ mòn hao vật chất, mà thường dựa trên thời hạn sử dụng kỳ vọng hoặc giá trị còn lại của tài sản. Phương pháp khấu hao phổ biến cho tài sản cố định vô hình là phương pháp khấu hao thẳng tuyến (straight-line depreciation) và phương pháp khấu hao giảm dần (declining balance depreciation).

Tuy nhiên, việc xác định phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao cho tài sản cố định vô hình có thể phụ thuộc vào các quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán của quốc gia hoặc tổ chức sử dụng. Do đó, cần tham khảo các quy định cụ thể và hướng dẫn kế toán tương ứng để xác định phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao cho tài sản cố định vô hình.

MISA eSign là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ chữ ký số

Với hơn 25 năm kinh nghiệm trong việc phát triển phần mềm tài chính kế toán, hóa đơn điện tử và kê khai thuế điện tử, MISA đã phục vụ cho hơn 250,000 doanh nghiệp và hàng triệu cá nhân kinh doanh. Chữ ký số MISA eSign đã được người dùng và tổ chức đánh giá cao vì tính tiện lợi, dễ sử dụng và đáng tin cậy:

  • MISA eSign tích hợp linh hoạt với nhiều phần mềm như hóa đơn điện tử, kế toán, kê khai thuế, giúp người dùng chỉ cần một thao tác để ký và phát hành hóa đơn, kê khai thuế giúp tiết kiệm thời gian và công sức.
  • MISA eSign tuân thủ tiêu chuẩn bảo mật châu Âu eIDAS và quản lý con người theo tiêu chuẩn ISO 27000. Đồng thời, MISA eSign luôn đi đầu trong việc áp dụng công nghệ mới trong lĩnh vực chữ ký số.

Với những ưu điểm và cam kết chất lượng như vậy, MISA eSign là một lựa chọn đáng tin cậy cho việc cung cấp chứng thư số và chữ ký số.